Hai sàn: Thanh khoản và điểm số đều sụt giảm 
StockBiz - 11/03/2010 11:22:33 SA -
(StockBiz) Những phút giây giằng co giữa hai bên nhanh chóng qua đi, thay vào đó là sự vực dậy của thị trường ở những phút cuối. Hoạt động chốt lời của nhà đầu tư đã nâng giá trị giao dịch lên đáng kể. Nhiều mã trên sàn HO tăng trần đã giúp VN-Index nhúc nhích đi lên. Các lệnh ATC được đưa vào nhiều ở những phút cuối vẫn không thể tiếp xúc giúp VN-Index tăng điểm. Kết thúc đợt 3, VN-Index giảm nhẹ 1,03 điểm, xuống còn 524,64 điểm, khối lượng giao dịch đạt 51.319.990 đơn vị với 2.208,86 tỷ giá trị dao dịch. Đóng cửa thị trường, sàn HO khép lại với 2 đợt tăng điểm và 1 đợt giảm, VN-Index toàn phiên vẫn giảm nhẹ 1,03 điểm, xuống còn 524,64 điểm, khối lượng giao dịch đạt 52.454.020 đơn vị (tính cả GT GDTT), tương đương giá trị giao dịch 2.257,76 tỷ (giảm mạnh so với phiên hôm qua). Nhà đầu tư nước ngoài trong phiên này mua nhiều nhất mã HCM của CTCP Chứng khoán TP HCM với 403.380 CP, BCI đứng thứ hai với 145.820 CP, HAG với 109.610 CP... Trên sàn nhóm ngành Thủy sản sau hai phiên vùng dậy, hôm nay cũng không tránh khỏi tình trạng mất điểm: ANV, ACL, AGF... Trong tổng số 215 mã giao dịch trên sàn HO thì có 82 mã tăng, 96 mã giảm và 37 mã đứng giá tham chiếu. Về khối lượng giao dịch, STB vẫn đứng đầu với 2.568.640 đơn vị, SSI của CTCP Chứng khoán Sài Gòn đứng thứ hai với 1.901.090 đơn vị. Sau đó là một loạt các mã như VTO, HAG, HPG, SJS, ITA... Sàn Hà Nội, thị trường tiếp tục đi xuống do lượng tiền đổ vào thị trường trong phiên này khá thấp. Bên bán đưa giá quá cao trong khi bên mua lại đặt giá thấp khiến HNX-Index không thể vực dậy. Các nhóm ngành chủ chốt cũng không thể trụ vững lâu, cuối phiên đa số cũng giảm điểm. Chốt phiên, HNX-Index đóng cửa ở mức 171,54 điểm, giảm 0,55 điểm (-0,32%), khối lượng giao dịch phiên này giảm đi trông thấy, chỉ đạt 27.232.110 đơn vị với giá trị giao dịch tương ứng là 937,71 tỷ (giảm gần 10 triệu CP so với ngày 10/3). Khối ngoại giao dịch khá trầm với 472.700 đơn vị. Toàn phiên, nhóm dầu khí vẫn chìm trong sắc đỏ, HA có 117 mã tăng, 110 mã giảm (2 mã giảm sàn là ALT và LBE) và 42 mã không đổi. KLS đứng đầu về khối lượng giao dịch với 4.585.700 CP, PVX với 2.099.500 CP, VCG với 1.828.900 CP... Phiên này, PTS giảm nhiều nhất khi mất tới 2.200đ, còn 33.200 đ/CP; B82 giảm 1.900đ đẩy CP của mã này xuống còn 31.900 đ/CP. Tiếp theo là TH1, ALT, DZM, SQC... Dưới đây là thống kê chi tiết phiên giao dịch ngày 11/3/2010 (đã bao gồm GT GDTT):
HOSE
|
|
Khối lượng giao dịch
|
52.454.020
|
|
Giá trị giao dịch
|
2.257,76 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
41.810
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
STB
|
2.568.640
|
23,70
|
-0,20/-0,84%
|
|
SSI
|
1.901.090
|
91,00
|
-0,50/-0,55%
|
|
VTO
|
1.843.160
|
13,80
|
+0,30/+2,22%
|
|
HAG
|
1.732.900
|
86,00
|
+2,00/+2,38%
|
|
HPG
|
1.672.180
|
69,00
|
+2,00/+2,99%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
CMT
|
82.450
|
50,00
|
+50,00/+0,00%
|
|
APC
|
387.990
|
31,50
|
+1,50/+5,00%
|
|
TS4
|
223.520
|
35,70
|
+1,70/+5,00%
|
|
HMC
|
581.310
|
21,00
|
+1,00/+5,00%
|
|
TSC
|
104.120
|
31,50
|
+1,50/+5,00%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
CMT
|
82.450
|
50,00
|
+50,00/+0,00%
|
|
HDG
|
86.700
|
137,00
|
+6,00/+4,58%
|
|
DXG
|
221.670
|
67,00
|
+3,00/+4,69%
|
|
KSB
|
110.820
|
66,50
|
+3,00/+4,72%
|
|
VIS
|
382.420
|
71,00
|
+3,00/+4,41%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
PHT
|
324.410
|
31,60
|
-1,60/-4,82%
|
|
ICF
|
69.030
|
14,20
|
-0,70/-4,70%
|
|
NHW
|
7.620
|
22,40
|
-1,10/-4,68%
|
|
BVH
|
107.650
|
42,00
|
-2,00/-4,55%
|
|
ACL
|
92.270
|
34,00
|
-1,40/-3,95%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
ABT
|
12.910
|
57,00
|
-2,00/-3,39%
|
|
BVH
|
107.650
|
42,00
|
-2,00/-4,55%
|
|
CSM
|
380.640
|
70,50
|
-2,00/-2,76%
|
|
PHT
|
324.410
|
31,60
|
-1,60/-4,82%
|
|
KDH
|
67.670
|
45,00
|
-1,60/-3,43%
|
|
|
|
HASTC
|
|
Khối lượng giao dịch
|
27.232.110
|
|
Giá trị giao dịch
|
937,71 tỷ
|
|
Số lượng giao dịch
|
24.694
|
Thống kê chi tiết
|
Top 5 tích cực (theo khối lượng giao dịch)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
KLS
|
4.586.700
|
26,20
|
-0,50/-1,87%
|
|
PVX
|
2.099.500
|
25,90
|
-0,70/-2,63%
|
|
VCG
|
1.828.900
|
57,90
|
+0,80/+1,40%
|
|
VGS
|
1.668.400
|
26,70
|
+0,80/+3,09%
|
|
ACB
|
633.600
|
35,00
|
-0,30/-0,85%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
CKV
|
167.500
|
20,00
|
+20,00/+0,00%
|
|
GLT
|
33.400
|
52,00
|
+3,40/+7,00%
|
|
LUT
|
112.500
|
19,90
|
+1,30/+6,99%
|
|
SDA
|
291.400
|
53,60
|
+3,50/+6,99%
|
|
VIT
|
160.700
|
27,60
|
+1,80/+6,98%
|
|
|
|
|
Top 5 tăng giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
CKV
|
167.500
|
20,00
|
+20,00/+0,00%
|
|
MMC
|
31.700
|
74,60
|
+4,80/+6,88%
|
|
SSM
|
190.000
|
69,50
|
+4,50/+6,92%
|
|
VTS
|
23.100
|
68,50
|
+4,30/+6,70%
|
|
NTP
|
116.800
|
114,60
|
+4,20/+3,80%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo % thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
LBE
|
1.500
|
11,10
|
-0,80/-6,72%
|
|
ALT
|
1.100
|
23,60
|
-1,70/-6,72%
|
|
PTS
|
213.600
|
33,20
|
-2,20/-6,21%
|
|
HEV
|
1.000
|
15,70
|
-1,00/-5,99%
|
|
CMC
|
26.000
|
19,60
|
-1,20/-5,77%
|
|
|
|
|
Top 5 giảm giá (theo giá trị thay đổi)
|
|
Mã CK
|
Khối lượng
|
Giá
|
Thay đổi
|
|
PTS
|
213.600
|
33,20
|
-2,20/-6,21%
|
|
B82
|
21.400
|
31,90
|
-1,90/-5,62%
|
|
TH1
|
55.400
|
55,10
|
-1,90/-3,33%
|
|
ALT
|
1.100
|
23,60
|
-1,70/-6,72%
|
|
STP
|
102.500
|
45,00
|
-1,30/-2,81%
|
|
|
H.N
Tin mới hơn
Tin cũ hơn
|
|
|
|